Cà rá là gì ?
Cà rá ren thủy lực là chi tiết có ren dùng để tăng cấp hoặc giảm cấp cho đường ống thủy lực. Chúng có phần ren lộ thiên bên ngoài và lỗ ren bên trong. Phần lộ thiên có thể vặn chìm vào chi tiết lỗ ren khác, phần lỗ ren của chính nó có thể nhận một đầu ren đực của chi tiết ren cùng hệ.
Cầm trên thay, các kích thước nhỏ có thể đeo vừa vào ngón tay út hoặc tay giữa, hình dạng rất giống chiếc nhẫn. Tuy nhiên, thợ thầy lâu năm hay gọi là “lơ thu”.
Nguyên lý làm việc
Đề bài: có một cái rắc co nối ống và lỗ thiết bị nhưng không cùng kích thước !
Đáp: Dùng cà rá để nối chúng lại với nhau. Giúp lỗ ren lớn trở thành lỗ ren nhỏ hơn.

Cà rá 2, 3, 4 đóng vai trò như tấm lót của lỗ ren. 3, 4 chỉ đóng vai trò mô phỏng thêm sinh động, trên thực tế người ta chỉ dùng đến số 2 nhưng có thể phát sinh nối thêm 3 & 4.
Trước khi kết nối, 1 & 2 rời rạc với nhau. Sau khi kết nối, 1 2 đã ăn khớp với nhau và dòng dầu đã được làm kín bởi các đỉnh ren ép vào nhau & có sự phối hợp của cao su non (trong thực tế).
Thông số kỹ thuật
- Tên sản phẩm: cà rá ren thủy lực
- Kích thước: tăng 1 cấp đến 2 cấp.
- Hệ ren: Anh
- Kiểu ren: ren côn BSPT
- Các kích thước không phổ biến bạn vui lòng liên hệ để chúng tôi phục vụ sản xuất theo yêu cầu, có inox 304 & 316 hoặc thép.
- Vật liệu: thép mạ kẽm.
- Phù hợp: hệ thống dẫn dầu thủy lực áp suất cao từ 40bar đến 420bar.
- Nhiệt độ làm việc: – 20 độ C đến 100 độ C.
- Áp lực làm việc: Tùy size, từ 215bar – 630bar.
- Xuất xứ: Italy, China, Việt Nam, Malaysia
- Hiện trạng: mới 100%.
Cách gọi tên
Cà rá được gọi tên theo kích thước làm tròn của đường kính đỉnh ren. Dùng thước kẹp đo ren ngoài thấy đúng bằng 12.8 thì chúng ta làm tròn lên 13. Lưu ý là phải đo ngay chính giữa bởi vì đây là dạng ren dạng hình nón BSPT, đầu to đuôi nhỏ.
Đối với ren ngoài thì làm tròn theo đỉnh ren ngoài. Đối với ren trong làm tròn theo đỉnh ren ngoài được chìm trong nó. Bảng ren đối chiếu:
| Hệ inch | Đường kính đỉnh ren (mm) |
Làm tròn & gọi tên theo size |
| 1/8″ | 9.5 | 10 |
| 1/4″ | 12.8 | 13 |
| 3/8″ | 16.3 | 17 |
| 1/2″ | 20.4 | 21 |
| 5/8″ | 22.5 | 23 |
| 3/4″ | 25.9 | 27 |
| 1″ | 32.6 | 34 |
| 1.1/4″ | 41.1 | 42 |
| 1.1/2″ | 47 | 48 |
| 2″ | 58.6 | 60 |
| 2.1/2″ | 74.1 | 76 |
| 3″ | 86.6 | 90 |
Cà rá ren thẳng có seal

Cà rá ren thẳng có hình dáng như ren côn thông thường. Tuy nhiên chúng có các điểm khác biệt như sau:
| Chi tiết | Cà rá | Cà rá ren thẳng có seal |
| Hình dạng ren | ren côn | ren thẳng |
| Hệ ren | BSPT | BSPP |
| Seal | không | có |
| Lục giác | Vừa đủ | Rất to (vừa để vặn & làm điểm tựa cho bonded seal làm kín) |
| Làm kín | cao su non | seal |
Câu hỏi thường gặp
Dùng cà rá thép thay thế cho inox được không?
Trả lời: Không. Hàng thép không thể thay thế bằng hàng inox bởi vì không tương thích vật liệu dẫn đến mòn, gãy ren. Từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng.
Thêm nữa, vật liệu thép có khả năng bị ăn mòn theo thời gian làm hệ thống rơi vào rủi ro. Riêng vật liệu inox 304 hoặc 316 không gỉ, thích hợp môi trường ăn mòn, sử dụng bền lâu.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.